TRỢ CẤP THÔI VIỆC KHI DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN NĂM 2024

Trợ cấp thôi việc cho người lao động khi doanh nghiệp phá sản

Khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, người lao động sẽ lo lắng về các quyền lợi của mình có được giải quyết hay không, một trong số đó là trợ cấp thôi việc. Trong bài viết này, HR LEGAL cung cấp cho quý vị những thông tin cần thiết mà người lao động cần biết trong trường hợp này. 

Doanh nghiệp phá sản khi nào? 

Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 giải thích về phá sản như sau:
“Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”
Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã được coi là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán (theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản).
Như vậy, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động kể từ ngày Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản.

Hợp đồng lao động bị chấm dứt do doanh nghiệp phá sản

Theo các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được liệt kê tại Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động chấm dứt hợp pháp khi người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động (Khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 ).

Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với người lao động theo quy định của pháp luật. Theo Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau: 

“Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản…”

Như vậy, khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản thì hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng sẽ chấm dứt. Theo đó, người lao động vẫn sẽ nhận được trợ cấp thôi việc trong trường hợp doanh nghiệp phá sản. 

Quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp phá sản

Khi doanh nghiệp phá sản, người lao động sẽ nhận được các quyền lợi được quy định tại Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019. Nhưng cần lưu ý về thứ tự phân chia tài sản khi doanh nghiệp phá sản được thực hiện theo Điều 54 Luật Phá sản 2014. 

Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản được liệt kê cụ thể tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản như sau:

1. Chi phí phá sản;
2. Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết;
3. Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
4. Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Với quy định này, người lao động sẽ được ưu tiên thanh toán thứ hai sau khi đã chi trả chi phí phá sản. Nếu sau khi thanh lý hết tài sản của doanh nghiệp để trả chi phí phá sản, doanh nghiệp vẫn có đủ khả năng thanh toán thì người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

Tiền lương chưa thanh toán 

Theo đó, doanh nghiệp phải có trách nhiệm chi trả tiền lương lao động theo thời gian làm việc thực tế mà chưa được thanh toán lương trong thời gian quy định: 

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp doanh nghiệp phá sản có thể kéo dài thời hạn thanh toán nhưng không được quá 30 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.

Trợ cấp thôi việc 

Như đã phân tích ở trên, việc doanh nghiệp phá sản là một trong những căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, do đó theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại Khoản 7 Điều 34 tức khi doanh nghiệp phá sản thì người lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động:

– Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc: người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên. 

– Mức hưởng trợ cấp thôi việc: mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. 

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

– Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc: tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Cụ thể: Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Các loại bảo hiểm và các khoản lợi ích khác

Ngoài việc được trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp còn phải thanh toán các loại bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cùng những khoản lợi ích khác cho người lao động theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký.

Về trợ cấp thất nghiệp, Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. 

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho quý vị những thông tin hữu ích về trợ cấp thôi việc của người lao động khi doanh nghiệp phá sản. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với HR LEGAL để được giải đáp kịp thời. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *