TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP VÀ 6 ĐIỀU CẦN BIẾT

Trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp là một chế độ quan trọng hỗ trợ san sẻ gánh nặng chi phí cho người lao động trong thời gian chờ tìm kiếm công việc mới mà pháp luật đã quy định. Tuy nhiên, khi chúng ta cần đến khoản trợ cấp này thì không phải ai cũng biết những quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp. Vì thế bài viết dưới đây sẽ được HR Legal chia sẻ chi tiết đến bạn đọc về những điều cần chú ý về Trợ cấp thất nghiệp

1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

(1) Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc sau:
– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn
– Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

(2) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
– Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

(3) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên
– Trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013;
– Trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013;

(4) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013;

(5) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Chết.

2. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2023 được quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 như sau:
– Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp;

– Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa theo một trong hai trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Năm 2023, người lao động có hai mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: 

  • Từ ngày 01/01/2023 – 30/6/2023: trợ cấp thất nghiệp tối đa là 7.450.000 đồng (áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP)
  • Từ ngày 01/7/2023 trở đi: mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 9.000.000 đồng (áp dụng mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP).

Trường hợp 2: Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Cụ thể:

  • Không quá 23.400.000 đồng đối với người lao động làm việc ở vùng I;
  • Không quá 20.800.000 đồng đối với người lao động làm việc ở vùng II;
  • Không quá 18.200.000 đồng đối với người lao động làm việc ở vùng III;
  • Không quá 16.250.000 đồng đối với người lao động làm việc ở vùng IV.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN:
– Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp;
– Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 57 Luật Việc làm 2013, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
– Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
– Người lao động đóng 1%tiền lương tháng;
– Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

4. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 58 Luật Việc làm 2013, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

Đối với  người lao động theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
– Theo điểm 1.1 khoản 1 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, câp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề; bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương.

– Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở.

– Mức lương cơ sở năm 2023 được áp dụng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP và Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Đối với người lao động theo chế độ lương do người sử dụng lao động quyết định:

– Theo khoản 2.6 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện bình thường.

Như vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau:
– Mức lương tối thiểu vùng I: 4.680.000 đồng/tháng;
– Mức lương tối thiểu vùng II: 4.160.000 đồng/tháng;
– Mức lương tối thiểu vùng III: 3.640.000 đồng/tháng;
– Mức lương tối thiểu vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng.

5. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP), hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH;

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
  • Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của NLĐ; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với NLĐ;
  • Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp NLĐ là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
  • Trường hợp NLĐ không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình tại điểm h khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP).
  • Trường hợp NLĐ tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

– Sổ Bảo hiểm xã hội.

– Tổ chức BHXH thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ BHXH cho NLĐ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

– Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ BHXH cho NLĐ kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Tham khảo hướng dẫn Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp tại đây.

6. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều kiện chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
Để được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định;
– Người lao động có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Hồ sơ chuyển nơi hưởng cấp
Theo Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP, hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp được quy định như sau:

– Hồ sơ người lao động phải nộp: Đơn đề  nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Hồ sơ trung tâm dịch vụ việc làm phải nộp

  • Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
  • Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
  • Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *