CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG CƯ TRÚ NĂM 2023

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú

Thuế TNCN là một khoản thuế đặc thù đánh vào người lao động có thu nhập chịu thuế. Trong bài viết này, HR LEGAL giới thiệu với các bạn những quy định của pháp luật về thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam. 

Thuế thu nhập cá nhân là gì? 

Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật. 

Người nước ngoài không cư trú làm việc tại Việt Nam phát sinh thu nhập chịu thuế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

Đọc thêm về Thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

Cách xác định thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú 

Điều kiện để xác định người nước ngoài là cá nhân không cư trú

Người nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện của cá nhân cư trú thì được xác định là cá nhân không cư trú. Cá nhân nước ngoài là cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Đọc thêm về thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú tại đây.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Cá nhân không cư trú không được tính giảm trừ gia cảnh nên chỉ cần có thu nhập chịu thuế sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (thu nhập chịu thuế > 0 sẽ phải nộp thuế). Trường hợp có đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo, khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định thì được trừ khoản này.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Điểm a, khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân không cư trú được quy định như sau: Doanh nghiệp trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập.

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú 

Công thức tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định số thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp  = 20% x Thu nhập chịu thuế

Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. 

Trường hợp cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập trong & ngoài nước Việt Nam, nhưng không tách được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Việc xác định tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam sẽ được tính theo 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam 
Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Tổng số ngày làm việc trong năm
  • Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam: 
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam 
Số ngày có mặt ở Việt Nam

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
365 

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

Kỳ tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú

Kỳ tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.

Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý. 

Đọc thêm các bài viết tư vấn luật lao động.

Trên đây là quy định về thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú. Nếu bạn đọc cần giải đáp về nội dung trên hãy liên hệ với HR LEGAL. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết về quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài ở bài viết tiếp theo. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *