CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ NĂM 2023

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

Thuế TNCN là một khoản thuế đặc thù đánh vào người lao động có thu nhập chịu thuế. Nghĩa vụ thuế này không loại trừ người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trong bài viết này, HR LEGAL giới thiệu với các bạn những quy định của pháp luật về thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. 

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật. 

Đọc thêm về Thuế thu nhập cá nhân tại đây

Người nước ngoài cư trú làm việc tại Việt Nam phát sinh thu nhập chịu thuế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

Xác định thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

Điều kiện để xác định người nước ngoài là cá nhân cư trú

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi năm 2014), cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện sau đây: 
(i) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó:

+ Ngày đến được tính là 01 ngày cư trú và ngày đi được tính là 1 ngày cư trú. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
+ Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
+ Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

(ii) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở theo đăng ký thường trú hoặc có thuê nhà tại Việt Nam theo hợp đồng thuê nhà có thời hạn. Trong đó, nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

Như vậy, chỉ cần đáp ứng một trong hai điều kiện trên, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được xác định là cá nhân cư trú và phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật. 

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

Theo Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, đối với cá nhân cư trú, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam.

Trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

Như vậy, người nước ngoài là cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài.

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

Công thức tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên sẽ tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (thuế tính theo bậc thuế và mỗi bậc có thuế suất khác nhau). Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thuế suất x Thu nhập tính thuế

Trong đó “thu nhập tính thuế” được xác định bằng công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ 

Các khoản giảm trừ thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú gồm: (1) giảm trừ gia cảnh; (2) giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện; (3) giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học;

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế 

Thuế suất thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu lũy tiến từng phần, cụ thể: 

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1Đến 60Đến 55
2Trên 60 đến 120Trên 5 đến 1010
3Trên 120 đến 216Trên 10 đến 1815
4Trên 216 đến 384Trên 18 đến 3220
5Trên 384 đến 624Trên 32 đến 5225
6Trên 624 đến 960Trên 52 đến 8030
7Trên 960Trên 8035
Thuế suất thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

Kỳ tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

 Kỳ tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú được quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

– Kỳ tính thuế theo năm: Người nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ áp dụng kỳ tính thuế theo năm.
– Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
– Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Các khoản miễn, giảm thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

Ngoài các khoản thu nhập phải đóng thuế thì pháp luật Việt Nam cũng quy định một số khoản được miễn, giảm thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú. Cụ thể:

Các khoản miễn thuế

  • Khoản chi tiền công tác phí, khoản chi tiền cước điện thoại, văn phòng phẩm (có nêu rõ trong quy định quy chế của công ty);
  • Đối với tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm; khoản chi trang phục bằng hiện vật;
  • Thu nhập từ vượt so với mức của ngày làm việc bình thường của việc làm thêm giờ/tăng ca;
  • Khoản chi về phương tiện đưa đón tập thể người lao động đến nơi làm việc & trở về nơi ở;
  • Khoản chi trả hộ tiền đào tạo theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động nhằm nâng cao trình độ, tay nghề để phù hợp với công việc;
  • Khoản chi tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần;
  • Khoản chi tiền học phí cho con NLĐ, theo bậc từ mầm non đến trung học phổ thông – do đơn vị chi trả hộ;
  • Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN tối đa: 730.000 đồng/tháng, một số khoản chi sử dụng chung cho tập thể người lao động bằng hiện vật;
  • Khoản chi vé máy bay đi công tác cho người lao động có đặc thù công việc phải luân chuyển;
  • Khoản chi có đám hiếu, đám hỷ.

Các khoản giảm trừ

Căn cứ quy định tại Điều 7 và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 15 và Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì các khoản giảm trừ thuế TNCN năm 2023 từ tiền lương, tiền công bao gồm:

  • Giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng/tháng và được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam lần đầu tiên đến tháng kết thúc hợp đồng hoặc rời khỏi Việt Nam trong năm tính thuế – được tính đủ theo tháng;
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng;
  • Giảm trừ các khoản bảo hiểm trích vào lương của người lao động với tỷ lệ trích năm 2023 như sau: Quỹ hưu trí (8%); BHYT (1.5%);
  • Giảm trừ kể cả các khoản khuyến học, đóng góp từ thiện, nhân đạo.

Trên đây là quy định về thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú. Nếu bạn đọc cần giải đáp về nội dung trên hãy liên hệ với HR LEGAL. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết về quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú ở bài viết tiếp theo. 

Đọc thêm các bài viết tư vấn luật lao động.

Mời Quý vị theo dõi fanpage và tham gia group HR Legal để kịp thời cập nhật và trao đổi những thông tin pháp lý nhân sự mới nhất: 
– Fanpage: https://www.facebook.com/hrlegalvietnam 
– Group: https://www.facebook.com/groups/hrlegal/  
– Email: hrlegalvietnam@gmail.com
.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *