04 CÁCH GIẢI QUYẾT KHI BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT TRÁI PHÁP LUẬT

04 cách giải quyết khi bị xử lý kỷ luật trái pháp luật

Xử lý kỷ luật là một trong những biện pháp để người sử dụng lao động quản lý người lao động của mình đã được pháp luật cho phép. Tuy nhiên, trên thực tế thì nhiều Người sử dụng lao động xử lý việc kỷ luật trái quy định của pháp luật, điều này sẽ gây ra nhiều thiệt hại và ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người lao động. Vậy người lao động cần làm gì khi bị xử lý kỷ luật trái pháp luật?

Trong bài viết dưới đây, HR Legal sẽ cung cấp cho Quý vị 04 cách giải quyết khi bị xử lý kỷ luật lao động.

Kỷ luật lao động là gì?

Theo Điều 117 Bộ luật Lao động 2019, kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.

Hành vi xử lý kỷ luật trái pháp luật

Hành vi của người sử dụng lao động được xem là xử lý luật trái pháp luật khi hành vi xử lý kỷ luật đó không tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

– Người sử dụng lao động không chứng minh được lỗi của người lao động;

– Không có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý là thành viên;

– Người lao động không có mặt và không tự bào chữa, không nhờ  luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp người lao động chưa đủ 15 tuổi mà không có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

– Việc xử lý kỷ luật lao động không được ghi thành biên bản;

– Áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động;

– Không tuân thủ quy định: khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ  áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất

– Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Bộ luật này;
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
  • Người lao động vi phạm kỷ luật trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của mình.

Nếu người sử dụng lao động có các hành vi vi phạm kể trên khi xử lý kỷ luật người lao động của mình thì hành vi đó được xem là xử lý kỷ luật trái pháp luật.

Đọc thêm về Hướng dẫn Quy trình xử lý kỷ luật hợp pháp tại đây.

Người lao động nên làm gì khi bị xử lý kỷ luật sa thải trái pháp luật?

Khi người lao động có căn cứ cho rằng việc xử lý kỷ luật sa thải là trái quy định pháp luật thì người lao động có thể thực hiện theo một trong các cách sau:

Cách 1: Khiếu nại, đề nghị hủy quyết định sa thải

– Khiếu nại lần đầu: gửi đơn khiếu nại tới người sử dụng lao động có quyết định sa thải bị khiếu nại;

– Khiếu nại lần hai: gửi đơn khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu được quy định tại Điều 20 Nghị định 24/2018/NĐ-CP như sau:

– Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

– Đối với trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Cách 2: Hòa giải thông qua hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
Theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 thì tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

–  Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

– Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

– Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

– Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

Cách 3: Khởi kiện tại tòa án
Theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền khởi kiện trực tiếp đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải.

Cách 4: Tố giác đến cơ quan công an
Thực hiện tố giác tội phạm tới cơ quan điều tra nếu hành vi sa thải người lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động có dấu hiệu cấu thành Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật được quy định tại Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Bộ luật Hình sự 2017.

Hậu quả pháp lý của việc sa thải người lao động trái pháp luật

Việc xử lý kỷ luật trái pháp luật sẽ để lại nhiều hậu quả pháp lý nặng nề đối với người sử dụng lao động. Cụ thể bao gồm các hậu quả sau:

– Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết;- Trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc

– Trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

– Trường hợp vi phạm về thời hạn báo trước theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

– Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả như trên, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019 để chấm dứt hợp đồng lao động.

– Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả như trên và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *