HƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2023

Quy trình xử lý kỷ luật lao động

Pháp luật quy định người sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật lao động trong trường hợp người lao động vi phạm nội quy lao động của doanh nghiệp hoặc vi phạm quy định pháp luật về lao động. Vậy nguyên tắc và quy trình xử lý kỷ luật lao động được pháp luật quy định như thế nào?

Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động

Theo Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019, 05 nguyên tắc xử lý kỷ luật cần lưu ý bao gồm:

(i) Việc thực hiện kỷ luật lao động phải tuân thủ các điều kiện sau:
– Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động
– Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên
– Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật
– Việc xử lý lao động phải được ghi thành biên bản

(ii) Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động

(iii) Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất

(iv) Không được xử lý kỷ luật người lao động khi họ đang trong các thời gian sau:
– Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc riêng được sự đồng ý của người sử dụng lao động
– Đang bị tạm giữ, tạm giam
– Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm sau:

  • Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc
  • Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động

– Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

(v) Không xử lý kỷ luật với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

Người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động theo trình tự, thủ tục được quy định tại khoản 6 Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể như sau:

Bước 1. Lập biên bản hành vi vi phạm

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm đối với người lao động

Bước 2. Xác định hình thức xử lý kỷ luật lao động

Người sử dụng lao động căn cứ vào quy định pháp luật và nội quy lao động thực tế của doanh  nghiệp để xác định hình thức kỷ luật đối với người lao động vi phạm. Theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019, xử lý kỷ luật lao động bao gồm 04 hình thức như sau:
– Khiển trách
– Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
– Cách chức
– Sa thải

Bước 3. Xác định thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

Bước 4. Xem xét trường hợp người lao động có hành vi vi phạm có thuộc trường hợp đặc biệt không

Thứ nhất, người sử dụng lao động đối chiếu với nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động và xem xét người lao động vi phạm có thuộc các trường hợp đặc biệt không được tiến hành kỷ luật theo mục (iv) và (v) nêu trên hay không. 
– Nếu người lao động vi phạm thuộc đối tượng quy định tại mục (iv), người sử dụng lao động phải chờ hết thời hạn quy định tại khoản này mới được xử lý kỷ luật lao động. 

Chú ý: Khi hết thời gian quy định nói trên, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Thứ hai, người sử dụng xem xét người lao động bị kỷ luật sa thải có phải là thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở không. 
– Nếu người lao động bị xử lý kỷ luật là thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì công ty thỏa thuận với Ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở về việc kỷ luật sa thải đối với  người lao động này. 
– Nếu không thỏa thuận được thì công ty báo cáo với Sở Lao động Thương binh và xã hội; sau 30 ngày kể từ ngày báo cáo, công ty có quyền quyết định có xử lý kỷ luật sa thải người lao động này hay không. 

Chú ý: “Thỏa thuận được” được hiểu là có trên 50% (>50%) thành viên của Ban lãnh đạo tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đồng ý về việc Công ty kỷ luật sa thải đối với NLĐ là thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở.

Bước 5. Xác định thành phần tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động

Thành phần bắt buộc trong cuộc họp xử lý kỷ luật lao động bao gồm:
– Người sử dụng lao động;
– Người lao động bị xử lý kỷ luật; trường hợp người lao động chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
– Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động bị kỷ luật là thành viên;

Bước 6. Thông báo thông tin về cuộc họp xử lý kỷ luật lao động

Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo các thông tin về cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự đã xác định ở Bước 5, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp, bao gồm:
– Nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động;
– Họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động;
– Hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động.

Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động.

Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp.

Bước 7. Họp xử lý kỷ luật lao động

Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo tại Bước 5. 
Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

Chú ý: Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp.Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Bước 8. Ban hành và gửi quyết định xử lý kỷ luật đến các thành phần tham dự

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, 2 Điều 123 Bộ luật Lao động năm 2019, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự.

Đọc thêm các bài viết tư vấn luật lao động.

Mời Quý vị theo dõi fanpage và tham gia group HR Legal để kịp thời cập nhật và trao đổi những thông tin pháp lý nhân sự mới nhất: 
– Fanpage: https://www.facebook.com/hrlegalvietnam 
– Group: https://www.facebook.com/groups/hrlegal/  
– Email: hrlegalvietnam@gmail.com
.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *