CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

Các loại hợp đồng lao động mới nhất

Bộ luật Lao động năm 2019 đã có một số thay đổi liên quan đến nội dung Hợp đồng lao động. Vậy quy định về Hợp đồng lao động năm 2023 như thế nào và người lao động khi giao kết cần lưu ý những nội dung gì? Tất cả sẽ được HR Legal chia sẻ trong bài viết dưới đây.

Định nghĩa

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, Hợp đồng lao động được định nghĩa như sau:
– Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
– Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là Hợp đồng lao động.
– Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết HĐLĐ với người lao động.

Lưu ý: Khi không giao kết Hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên tùy thuộc vào số lượng người lao động mà người sử dụng lao động vi phạm thì sẽ bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng căn cứ theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Nguyên tắc giao kết

Căn cứ Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019, cần lưu ý hai nguyên tắc cơ bản:
– Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
– Tự do giao kết HĐLĐ nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Các loại Hợp đồng lao động

Theo Bộ luật Lao động năm 2019, có 02 loại Hợp đồng lao động sau:
1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng;
2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn: hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực.

Khi Hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, hai bên phải ký kết HĐLĐ mới; trong thời gian chưa ký kết HĐLĐ mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo HĐLĐ đã giao kết;

– Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn mà hai bên không ký kết HĐLĐ mới thì Hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn;

– Trường hợp hai bên ký kết HĐLĐ mới là HĐLĐ xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn, trừ HĐLĐ đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động năm 2019.

ĐỌC THÊM: CÁC BÀI VIẾT TƯ VẤN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Phụ lục Hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019, phụ lục Hợp đồng lao động được định nghĩa như sau:

– Là bộ phận của Hợp đồng lao động và có hiệu lực như Hợp đồng lao động.
– Dùng để quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng đã giao kết.

  • Trường hợp phụ lục Hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của Hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với Hợp đồng đã ký thì thực hiện theo nội dung của Hợp đồng lao động.
  • Trường hợp phụ lục Hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Hiện nay, pháp luật không quy định mẫu phụ lục Hợp đồng lao động. Quý vị có thể tham khảo mẫu phụ lục sau:

Nội dung chủ yếu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết Hợp đồng bên phía người sử dụng lao động;
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết Hợp đồng bên phía người lao động;
– Công việc và địa điểm làm việc;
– Thời hạn của Hợp đồng;
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
– Chế độ nâng bậc, nâng lương;
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Người lao động ký đồng thời nhiều HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động có được không?

– Theo quy định tại Điều 19 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động có thể giao kết nhiều HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
– Trường hợp này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo như sau:

  • Đóng BHXH, BHTN theo Hợp đồng lao động giao kết đầu tiên;
  • Đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng Hợp đồng lao động;
  • Đóng BHYT theo Hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *