03 TRƯỜNG HỢP THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

thu hồi giấy phép lao động của người nước ngoài

Người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam cần có giấy phép lao động hợp pháp. Để quản lý đối tượng lao động này, pháp luật đã quy định các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động. HR Legal cung cấp cho quý vị những thông tin liên quan trong bài viết này. 

Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam là gì?

Khái niệm 

Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan có thẩm quyền đồng ý cấp phép cho người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài khi hồ sơ đề nghị đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. 

Trên giấy phép lao động có ghi rõ thông tin về người lao động, bao gồm họ tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu; tên và địa chỉ của tổ chức nơi làm việc, vị trí làm việc.

Thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Đây là điểm mà người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài cần phải lưu ý trong trường hợp hai bên có mong muốn tiếp tục phối hợp thì cần thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn của giấy phép lao động.

Lưu ý: Người lao động sau khi đã gia hạn hết một lần muốn tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp tại cùng vị trí thì phải thực hiện thủ tục xin cấp mới giấy phép lao động.

Đọc thêm về Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2023 tại đây

Trường hợp nào thì người lao động nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi giấy phép lao động?


Điều 20 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) quy định cụ thể các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị thu hồi giấy phép lao động. Theo đó, 03 trường hợp sau đây bị thu hồi giấy phép lao động: 

Trường hợp thứ nhất: Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 của Bộ luật Lao động:

  • Giấy phép lao động hết thời hạn.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
  • Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
  • Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
  • Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.

Trường hợp thứ hai: Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Trường hợp thứ ba: Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc người lao động nước ngoài vi phạm quy định pháp luật của Việt Nam.

Như vậy, nếu rơi vào các trường hợp trên, người lao động nước ngoài sẽ bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định pháp luật.

Trình tự thu hồi giấy phép lao động 

trình tự thu hồi giấy phép lao động
Trình tự thu hồi giấy phép lao động

Trình tự thu hồi giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi hết hiệu lực được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

– Đối với trường hợp thứ nhất, giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 156 Bộ Luật Lao động thì trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động:

  • Thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài 
  • Lập văn bản nêu rõ lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được 
  • Nộp lại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động

– Đối với trường hợp thứ hai: quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động:

  •  Ra quyết định thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP  
  • Thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.

Thẩm quyền thu hồi giấy phép lao động

Điểm a Khoản 1 Điều 30 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội như sau:

Thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2: “Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật”; và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập:

+ “Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp
+ “Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật” 

Như vậy, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ thực hiện thu hồi Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động thuộc 03 trường hợp liệt kê trên.

Đọc thêm các bài viết tư vấn luật lao động.

Hy vọng bài viết đã cung cấp cho Quý vị những thông tin hữu ích liên quan đến vấn đề thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài. Hãy liên hệ với HR Legal để được giải đáp những vấn đề liên quan đến pháp lý nhân sự.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *